Hướng dẫn tạo tài khoản Douyin (Titok China).
Để có app douyin các bạn truy cập trang chủ của Douyin trên điện thoại và tải app về:
Link: https://www.douyin.com
Video hướng dẫn:
Số CMND Trung Quốc (Thẻ căn cước công dân) và list tên:
Name | Chinese Id Card Number | Gender | Birthday | Age | Address |
---|---|---|---|---|---|
嵺丹 | 15020219970406238X | female | 19970406 | 28 | 内蒙古自治区包头市东河区 |
岳秀梅 | 21030119740121766X | female | 19740121 | 50 | 辽宁省鞍山市市辖区 |
庞淑兰 | 632221198608074568 | female | 19860807 | 39 | 青海省海北藏族自治州门源回族自治县 |
应瑶 | 210403197710130160 | female | 19771013 | 47 | 辽宁省抚顺市露天区 |
明昱然 | 320501199105138997 | male | 19910513 | 33 | 江苏省苏州市市辖区 |
台斌 | 500241199308269733 | male | 19930826 | 32 | 重庆市秀山土家族苗族自治县 |
芦桂兰 | 21040219800606468X | female | 19800606 | 44 | 辽宁省抚顺市新抚区 |
甄杰 | 34240119720906919X | male | 19720906 | 52 | 安徽省六安地区六安市 |
石玉 | 372324197003149367 | female | 19700314 | 54 | 山东省滨州地区无棣县 |
雷淑华 | 220182198501303884 | female | 19850130 | 39 | 吉林省长春市榆树市 |
邢志强 | 445281197709138216 | male | 19770913 | 47 | 广东省揭阳市普宁市 |
陈倩 | 522728198303285360 | female | 19830328 | 41 | 贵州省黔南布依族苗族自治州罗甸县 |
詹欣 | 513922199007052470 | male | 19900705 | 34 | 四川省眉山地区乐至县 |
莫洪 | 230183198306070198 | male | 19830607 | 41 | 黑龙江省哈尔滨市尚志市 |
郝龙 | 420111199102099456 | male | 19910209 | 34 | 湖北省武汉市洪山区 |
巫桂香 | 370882198909150229 | female | 19890915 | 35 | 山东省济宁市兖州市 |
扬兵 | 350881197410075034 | male | 19741007 | 50 | 福建省龙岩市漳平市 |
孙平 | 542123197607172052 | male | 19760717 | 48 | 西藏自治区昌都地区贡觉县 |
田建华 | 210212199806054558 | male | 19980605 | 26 | 辽宁省大连市旅顺口区 |
成刚 | 452223197105311554 | male | 19710531 | 53 | 广西壮族自治区柳州地区鹿寨县 |
卓浩 | 420521199402110076 | male | 19940211 | 31 | 湖北省宜昌市宜昌县 |
谌伦 | 320305197405122159 | male | 19740512 | 50 | 江苏省徐州市贾汪区 |
侯建明 | 320928199011258893 | male | 19901125 | 34 | 江苏省盐城市盐都县 |
徐珺 | 23070619760106348X | female | 19760106 | 48 | 黑龙江省伊春市翠峦区 |
甘成 | 210203197907115537 | male | 19790711 | 45 | 辽宁省大连市西岗区 |
阳鑫 | 330184198004110094 | male | 19800411 | 45 | 浙江省杭州市余杭市 |
稽正平 | 652922199305115230 | male | 19930511 | 31 | 新疆维吾尔族自治区阿克苏地区温宿县 |
谭静 | 142733197906279483 | female | 19790627 | 45 | 山西省运城地区垣曲县 |
伏桂兰 | 420602197805125448 | female | 19780512 | 46 | 湖北省襄樊市襄城区 |
涂欣 | 440203197802066399 | male | 19780206 | 47 | 广东省韶关市武江区 |
柴建军 | 371101199212125532 | male | 19921212 | 33 | 山东省日照市市辖区 |
徐杰 | 120221197901244590 | male | 19790124 | 45 | 天津市宁河县 |
于芬 | 130202198110064347 | female | 19811006 | 43 | 河北省唐山市路南区 |
施丹丹 | 320405198909255684 | female | 19890925 | 35 | 江苏省常州市戚墅堰区 |
喻晧 | 320703199803295774 | male | 19980329 | 26 | 江苏省连云港市连云区 |
Để có thêm nhiều số cccd China hơn, các bạn có thể truy cập:
https://www.myfakeinfo.com/nationalidno/get-china-citizenidandname.php
Số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân Trung Quốc là gì?
Ở Trung Quốc, thẻ căn cước là bắt buộc đối với mọi công dân trên 16 tuổi. Số CMND có 18 chữ số và có định dạng RRRRRRYYYYMMDDSSSC, là mã nhận dạng duy nhất và dành riêng cho chủ sở hữu (CMND cũ chỉ có 15 chữ số có định dạng RRRRRRYYMMDDIII). RRRRRR là mã tiêu chuẩn cho khu vực hành chính nơi sinh của chủ sở hữu (quận hoặc quận của thành phố), YYYYMMDD là ngày sinh của chủ sở hữu và SSS là mã tuần tự để phân biệt những người có ngày sinh và nơi sinh giống nhau. Mã tuần tự là số lẻ đối với nam và thậm chí đối với nữ. Ký tự cuối cùng, C, là giá trị tổng kiểm tra trên 17 chữ số đầu tiên. Để tính tổng kiểm tra, mỗi chữ số theo thứ tự được nhân với trọng số trong tập hợp thứ tự [7 9 10 5 8 4 2 1 6 3 7 9 10 5 8 4 2] và tổng hợp lại với nhau. Mô đun tổng 11 được sử dụng làm chỉ số trong tập có thứ tự [1 0 X 9 8 7 6 5 4 3 2], với chỉ số đầu tiên bằng 0. Giá trị được lập chỉ mục là chữ số tổng kiểm tra. Trong ID gồm 15 chữ số, III là số nhận dạng được tạo thông qua các phương pháp toán học nhất định (chữ số cuối cùng có thể là chữ cái tiếng Anh, chẳng hạn như X). Chứng minh nhân dân được sử dụng để đăng ký cư trú, đăng ký nhập ngũ, đăng ký kết hôn/ly hôn, ra nước ngoài, tham gia các kỳ thi quốc gia và các vấn đề xã hội, dân sự khác.
Từ ngày 1 tháng 10 năm 1999, Hội đồng Nhà nước CHND Trung Hoa đã phê duyệt việc thiết lập hệ thống mã số nhận dạng công dân và hiện bao gồm mã gồm 18 chữ số. Ở một mức độ nào đó, con số này có chức năng tương tự như số an sinh xã hội ở Hoa Kỳ và mỗi công dân có một con số duy nhất không thay đổi trong suốt cuộc đời của họ. Tuy nhiên, trước đây đã tồn tại một ngoại lệ trong một số trường hợp hiếm hoi khi cùng một số ID vô tình được cấp cho hai người trước khi hệ thống được số hóa.